Kabrita 3 (900gr)

Mã sản phẩm:   KB39
Đánh giá : 2.51/5 (168 đánh giá)
Giá bán:
VNĐ
Giá bán:
0 VNĐ
Hãng sản xuất:
Kabrita
Xuất xứ:
Hà Lan

THÔNG TIN SẢN PHẨM:


Sữa mẹ là thức ăn phù hợp nhất cho sức khỏe và sự phát triển của bé

Tổng Quan

Sữa công thức tăng cường phát triển KABRITA 3 là một sản phẩm sữa công thức tiếp theo của KABRITA 2 được sản xuất từ  sữa dê   tự nhiên phù hợp cho trẻ tập đi, Kabrita 3 được dùng để thay thế cho KABRITA 2 khi trẻ được 1 tuổi trở lên, để có lợi cho sức khỏe của em bé, hãy thận trọng theo đúng các chỉ dẫn trên vỏ lon sữa.

Sau sinh nhật lần đầu tiên, em bé của bạn đã có rất nhiều các hoạt động như tập đứng hoặc tập đi... những hoạt động tăng cường trong cuộc sống của em bé rất cần bổ sung dưỡng chất. Sữa công thức KABRITA 3 đáp ứng được một cách đầy đủ các dưỡng chất cần thiết này, kết hợp cùng với các thành phần dinh dưỡng khác, Kabrita 3 sẽ đem lại cho em bé sự cân bằng các chất dinh dưỡng

KABRITA 3 có thể sử dụng cho trẻ lên 3

Trước khi quyết định sử dụng sữa KABRITA 3, nên tham khảo ý kiến bác sỹ để được tư vấn.

Sữa dê có các thuộc tính thú vị (quý giá) làm cho nó trở nên rất thích hợp với thực phẩm trẻ em. Có một vài khác biệt giữa sữa dê và sữa bò. Các thực phẩm trẻ em có nguồn gốc từ sữa dê có thể cung cấp một giải pháp cho sự bất dung nạp sữa bò của trẻ. Sữa dê dễ tiêu hóa hơn sữa bò. Ngoài ra, khi uống sữa dê sẽ tạo ra ít chất nhầy hơn trong quá trình tiêu hóa so với trường hợp uống sữa bò. Điều này có thể làm giảm nhẹ chứng bệnh về hô hấp của trẻ

Các lợi ích từ sữa dê

Protein trong sữa dê chứa 80% casein protein và 20% whey protein. Casein được xuất hiện như một tập hợp lớn các liên kết vững chắc với can xi phốt phát. Những phần tử này gọi là các mixen (micelles). So sánh với sữa bò, số lượng của các mixen nhỏ bé là rất lớn. Protein có lượng mixen nhỏ hơn thì dễ được tiêu hóa hơn

Casein bao gồm nhiều loại khác nhau: as1-,as2-, β- và k-casein. Tỷ lệ tương quan giữa các loại casein phụ thuộc vào nguồn gốc của sữa. Trong sữa bò, tỷ lệ này rất đồng đều. Trong sữa dê, đặc biệt là sự tích tụ của as1-casein phụ thuộc vào gen di truyền nổi bật của con dê. Một cách chung nhất, sự tích tụ as1-casein của sữa dê thấp hơn ở sữa bò. Trong sữa mẹ, sự tích tụ as1-casein là rất thấp. Alphas1-casein là trung gian giữa các yếu tố khác quyết định độ vững chắc của sự đông tụ được hình thành trong dạ dày. Sự tập trung các đông tụ hình thành từ sữa dễ mềm và dễ vỡ hơn sữa bò. Đặc tính này làm cho sữa dê trở nên dễ tiêu hóa hơn

Thành phần của các amino axit trong sữa dê có thể so sánh với sữa mẹ

Khoảng 30% số người có dị ứng với protein trong sữa bò có thể tiêu hóa và hấp thụ được sữa dê mà không có bất kỳ vấn đề gì. Điều đó được giả thiết rằng những lợi ích này có được do sữa dê chứa ít alphas1-casein tuy nhiên những cơ chế ẩn chứa phía sau đó hoàn toàn chưa rõ ràng. Thật tiếc là 70% còn lại không có được trạng thái đó. Giả thiết cho những trường hợp này là dị ứng với các loại whey proteins-một loại protein cũng xuất hiện rất nhiều trong sữa dê. Những kết quả của các thí nghiệm về miễn dịch học và các thí nghiệm về y tế lâm sàng với sữa thường trái ngược nhau. Các thí nghiệm về y tế lâm sàng thường cho kết quả khả quan khi sử dụng sữa dê. Nó là điều rất khó lý giải với các kết quả từ thí nghiệm về miễn dịch. Các cơ chế về dị ứng trên sữa bò cũng chưa được làm sáng tỏ

Trong sữa, chất béo xuất hiện như những hạt nhỏ. Hàm lượng chất béo trong sữa dê cao hơn so với sữa bò. Chất béo trong sữa dê là một chuỗi các axit béo cỡ ngắn và trung bình. Các hạt chất béo này với sự dồi dào các chuỗi axit béo cỡ nhỏ và trung bình làm cho sữa dê trở nên dễ tiêu hóa.

Để cân đối (phù hợp) với đặc tính chưa bão hòa nên hoàn toàn có thể thêm chất béo của sữa dê vào sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh hoặc các công thức sữa cho trẻ em. Sự  bổ xung này là hoàn toàn cần thiết

Axit folic trong sữa dê thấp hơn sữa bò, điều này là môt thứ được ghi nhận thêm, hơn nữa sữa dê là một nguồn rất giàu vitamin A, thiamin (sinh tố B), riboflavin (vitamin B2) và vitamin B12

Sữa dê cũng là một nguồn giàu can xi, phốt pho, ma-giê, kẽm và iot. Nó cũng là một nguồn có ít chất sắt. Tuy nhiên, một vài nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt chất vi sinh của sắt trong động vật được tăng lên nhờ sự hấp thụ sữa dê. Ngoài ra, một số nghiên cứu cho rằng sữa dê cung cấp nhiều khoáng chất hơn so với sữa bò

Hướng dẫn sử dụng

Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn và tuân thủ các chỉ định trên vỏ hộp sữa và trên tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, tham khảo ý kiến bác sỹ khi cần thiết

Xuất xứ, quy cách và chứng nhận an toàn thực phẩm

Sữa dê công thức KABRITA 3 được sản xuất và đóng lon từ nguồn sữa dê tự nhiên bởi bởi công ty XPERT NUTRITION BV, một công ty thuộc tập đoàn HB Food Group tại Hà Lan-nơi có nguồn sữa tự nhiên và nền công nghiệp sữa phát triển nhất thế giới. Sản phẩm được đóng trong lon thép tiêu chuẩn 450gr và 900gr dưới áp suất thấp nhằm đáp ứng các điểu kiện bảo quản tốt nhất cho sản phẩm.

Các sản phẩm sữa dê KABRITA đáp ứng được được hầu hết các yêu cầu cao nhất về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm của tổ chức y tế thế giới WHO, Codex Alimentarius.

Sữa dê KABRITA được  phân phối chính thức tại Việt Nam  bởi Công ty cổ phần dịch vụ thương mại xuất nhập khẩu Phúc Minh. Các sản phẩm KABRITA đã được kiểm tra và đạt các yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật tại Việt Nam.

Bình luận

Gửi comment

  

Sản phẩm cùng loại